Tìm hiểu về khái niệm gộp thửa đất?

Thảo luận trong 'Nội Thất - Nhà Đất' bắt đầu bởi tdtdecor, 18/7/22.

  1. tdtdecor
    Offline

    tdtdecor Expired VIP

    Tham gia ngày:
    20/5/21
    Bài viết:
    45
    Đã được thích:
    0
    Cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội, lĩnh vực đất đai cũng đang trên đà mở rộng với những hoạt động nhưng gộp thửa, tách thửa đất. Vấn đề hợp thửa đất cũng đang được nhiều người sử dụng đất quan tâm. Các quy định về thủ tục hợp thửa đất, gộp sổ đỏ rất phức tạp và qua nhiều giai đoạn khác nhau. Vậy, khái niệm hợp thửa đất là gì? Hôm nay Dohico sẽ giúp bạn hiểu như thế nào là gộp thửa trong các thủ tục giấy phép xây dựng:
    1. Cơ sở pháp lý
    Các quy định của pháp luật về hợp thửa đất được quy định cụ thể trong các văn bản sau:
    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội khóa 13 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014;

    • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2017;

    • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2014.
    1. Hợp thửa đất là gì?
    Hợp thửa đất là gộp các quyền sử dụng đối với các thửa đất liền kề của một chủ sử hữu lại thành một quyền sử dụng đất chung cho các thửa đất. Hay, hợp thửa đất là đăng ký một quyền sử dụng đất mới tương ứng với thửa đất mới được tạo thành từ các thửa đất liền kề cùng chủ ban đầu. Kết quả của thủ tục hợp thửa là môt quyền sử dụng đất mới tương ứng với thửa đất mới được hợp thành từ các thửa đất liền kề ban đầu.
    1. Quy định về gộp thửa đất
    Điều kiện gộp thửa đất
    Để hợp thửa đất, cần đáp ứng một số điều kiện như sau:

    Thứ nhất, việc hợp thửa đất chỉ thực hiện đối với các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật thì mục đích sử dụng đất được xác định theo các giấy tờ đó. Nếu đất không có giấy tờ theo luật định và đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định tại điểm a,b Khoản 3 Điều 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Thứ hai, các thửa đất phải liền kề nhau theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013. Tức là các thửa đất khi hợp lại tạo thành một thửa thống nhất, có chung ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. “Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh giới thửa đất được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đó”.

    Thứ ba, phần diện tích thửa đất sau khi hợp thửa không được vượt quá hạn mức theo quy định. Nếu ngoài hạn mức, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm về đất đai theo quy định.

    Về hạn mức đất: Hạn mức đất do nhà nước quy định: nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

    Hạn mức giao đất nông nghiệp: Điều 129 Luật Đất đai 2013 quy định hạn mức (diện tích tối đa) giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.

    Hạn mức giao đất ở: Đất ở hiện nay được chia làm 02 loại gồm: Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

    Theo khoản 3 Điều 43 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn.

    Theo khoản 2 Điều 144 Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

    Như vậy, hạn mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh quy định nên diện tích giao đất ở tại từng tỉnh thành sẽ khác nhau. Để biết diện tích giao đất ở là bao nhiêu cần xem xét và tra cứu tại các quyết định quy định diện tích giao đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa của 63 tỉnh thành.

    Thứ tư, các thửa đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Thứ năm, các thửa đất không thuộc diện tranh chấp hoặc đang bị khiếu nại và vẫn trong thời gian sử dụng;

    Thứ sáu, các thừa đất không có thông báo hay quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước;
     

Chia sẻ trang này

Chào mừng các bạn đến với Diễn đàn Game Thủ 47 chúc các bạn có những giây phút thật vui vẻ!