Phân Biệt 3 Thì Tương Lai Trong Tiếng Anh

Thảo luận trong 'Nội Thất - Nhà Đất' bắt đầu bởi ngochn.ctp, 15/9/16.

  1. ngochn.ctp
    Offline

    ngochn.ctp Expired VIP

    Tham gia ngày:
    11/6/15
    Bài viết:
    231
    Đã được thích:
    0
    1) Thì tương lai đơn:
    - Chỉ lời hứa, hoặc sự việc chưa chắc chắn, chưa được chuẩn bị
    Ví dụ:
    - I feel so nervous (Tôi thấy lo quá)
    - Don’t worry, I will be there for you. (Đừng lo, tôi sẽ ở đó với bạn)
    - Diễn đạt suy nghĩ cá nhân
    Ví dụ:
    I think she will take it. (tôi nghĩ cô ấy sẽ lấy nó).
    2) Thì tương lai gần:
    - Chỉ một hành động có chủ định và chắc chắn sẽ thực hiện.
    VD: I’m going to go home because my mom have just called me. (Tôi sẽ về nhà vì mẹ vừa gọi cho tôi).
    - Chỉ một dự đoán dựa trên một bằng chứng nào đó ở hiện tại
    VD: He is on the way. He is going to be there soon. (Anh ấy đang trên đường. Anh ta sẽ đến đó sớm thôi).
    3) Thì hiện tại tiếp diễn:
    - Chỉ hành động đã chuẩn bị kế hoạch sẳn, thường có thời gian cụ thể hoặc một kế hoạch lớn, quan trọng đã quyết định làm thường có thời gian xác định
    Ví dụ:
    We are having a party next sunday. (Chúng tôi sẽ tổ chức tiệc vào chủ nhật tới).
    Nói tóm lại, xét về chức năng diễn đạt tương lai chúng ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ mạnh (strong) đến yếu (weak) như sau:
    Hiện tại tiếp diễn > Tương lai gần> Tương lai đơn
    Xem thêm: Luyện thi IELTS || Khóa học luyện thi ielts || Khóa học ielts
     

Chia sẻ trang này

Chào mừng các bạn đến với Diễn đàn Game Thủ 47 chúc các bạn có những giây phút thật vui vẻ!